| Trạm | Tháng 01/2026 | TBNN | So với TBNN | |||
| Ttb (0C) | R (mm) | Ttb (0C) | R (mm) | Ttb (0C) | R (mm) | |
| Quy Nhơn | 23,5 | 42,8 | 23,5 | 69,2 | 0,0 | -26,4 |
| An Nhơn | 21,9 | 20,2 | 22,7 | 55,2 | -0,8 | -35,0 |
| Hoài Nhơn | 21,7 | 31,0 | 22,4 | 78,5 | -0,7 | -47,5 |
| Yaly | 19,3 | - | 20,6 | 0,7 | -1,3 | -0,7 |
| Pleiku | 18,0 | - | 19,4 | 2,6 | -1,4 | -2,6 |
| An Khê | 18,8 | 7,8 | 20,2 | 26,5 | -1,4 | -18,7 |
| Ayunpa | 21,7 | 0,0 | 22,8 | 2,3 | -1,1 | -2,3 |
Cảnh báo khả năng xuất hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm:
Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ): Trong tháng 02/2026, trên khu vực Biển Đông ít có khả năng xuất hiện bão/ATNĐ (TBNN: Trên Biển Đông là 0,1 cơn, đổ bộ vào đất liền Việt Nam là 0 cơn).
Không khí lạnh: Trong thời kỳ dự báo, KKL có xu hướng hoạt động yếu hơn so với TBNN.
Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, lốc, sét vẫn có khả năng xuất hiện.
Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế-xã hội: Gió mạnh do ảnh hưởng của KKL gây sóng lớn trên biển và ảnh hưởng đến các hoạt động cùa tàu thuyền. Đặc biệt, đề phòng mưa lớn có thể gây ra lũ lụt, ngập úng ở các vùng trũng và sạt lở đất ở vùng núi. Các hiện tượng mưa lớn và dông, lốc, sét có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động giao thông, sản xuất và sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra, cần đề phòng khả năng nhiệt độ thấp nhất giảm mạnh, đặc biệt ở khu vực vùng núi.
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thời tiết, khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp với nhiều hình thái nguy hiểm, cực đoan như mưa lớn trong thời gian ngắn, lũ quét, sạt lở đất… Do đó, đề nghị các cấp chính quyền và người dân thường xuyên cập nhật và tích hợp thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong các bản tin ngắn hạn 1 -3 ngày, để kịp thời điều chỉnh các kế hoạch sản xuất, phương án ứng phó phù hợp, đặc biệt là phương án vận hành hồ chứa phù hợp, bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du, cùng với đảm bảo an toàn cho các hoạt động sản xuất và dân sinh.
Dự báo nhiệt độ, lượng mưa thời đoạn 10 ngày tháng 02/2026
| Khu vực | 10 ngày đầu | 10 ngày giữa | Những ngày cuối | Cả tháng | ||||
| Ttb (0C) |
R (mm) | Ttb (0C) |
R (mm) | Ttb (0C) |
R (mm) | Ttb (0C) |
R (mm) | |
| Quy Nhơn | 23,0-24,0 | 10-20 | 24,0-25,0 | 5-10 | 24,5-25,5 | 5-10 | 24,0-25,0 | 20-40 |
| An Nhơn | 22,0-23,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 10-30 |
| Hoài Nhơn | 22,0-23,0 | 10-20 | 23,0-24,0 | 5-10 | 23,5-24,5 | 5-10 | 23,0-24,0 | 20-40 |
| Yaly | 19,5-20,5 | 0-5 | 21,0-22,0 | 0-5 | 22,0-23,0 | 0-5 | 21,0-22,0 | 0-15 |
| Pleiku | 19,0-20,0 | 0-5 | 20,5-21,5 | 0-5 | 21,0-22,0 | 0-5 | 20,0-21,0 | 0-15 |
| An Khê | 20,0-21,0 | 0-5 | 21,0-22,0 | 0-5 | 21,5-22,5 | 0-5 | 21,0-22,0 | 0-15 |
| Ayunpa | 22,5-23,5 | 0-5 | 24,0-25,0 | 0-5 | 24,0-25,0 | 0-5 | 23,5-24,5 | 0-15 |
Nguồn tin: Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Gia Lai:
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn